Thứ Hai, 19 tháng 9, 2016

Văn Hoá Hàn Quốc với những nét đặc trưng

Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL chuyên đào tạo tiếng hàn uy tín chất lượng...Sau đây các bạn hãy cùng với Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL tìm hiểu về nét văn hoá Hàn Quốc.Khi nhắc đến Hàn Quốc là nói đến đất nước mộng mơ nằm phía nam bán đảo triều tiên, mà mọi người vẫn thường nói là xứ sở kim chi. Hàn Quốc có những nét văn hóa truyền thống lâu năm, như trang phục truyền thống Hanbok rất đẹp, là điểm du lịch lý tưởng của du khách Quốc tế, du học Hàn Quốc là ước mơ của những bạn trẻ trên khắp thế giới. iconNhững lý do khiến bạn muốn tìm tới lớp học tiếng Hàn. Tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL.

Khi bạn tìm đến bài viết này thì có lẽ bạn đã quan tâm đến một khóa học tiếng Hàn nếu  Bạn muốn làm phong phú ngôn ngữ của bản thân mình và tự tin giao tiếp với nhưng người bạn Hàn Quốc hay đơn giản chỉ để nghe và hiểu những bài hát Hàn Quốc đang rất được những bạn trẻ Việt nam yêu thích nếu lớn hơn nữa học tiếng Hàn là bước ngoặt đầu tiên cho ước mơ du học Hàn Quốc mà chính bạn đã định hướng từ lâu. Dù là nguyên nhân nào đi nữa thì tiếng Hàn cũng là thứ tiếng đáng đểbạn và tôi biết tới và học tập.

Nét văn hoá đến phòng tắm hơi tại Hàn Quốc


• Đầu tiên học tiếng Hàn là giúp các bạn có cơ hội đi sâu hơn tới tìm hiểu nét đẹp trong Văn hoá sauna ở Hàn Quốc
• Học tiếng Hàn tốt là cơ hội việc làm cho bạn ở những công ty Hàn Quốc. vài năm trở lại đây Hàn Quốc đã và đang đầu tư khá mạnh vào Việt Nam nên cơ hội việc làm luôn rộng mở  tới bạn. Người Hàn rất quan tâm tới phúc lợi người lao động, được làm việc trong môi trường như vậy là một cơ hội tốt tới chúng ta.

icon Bạn có thể tìm Trung tâm tiếng Hàn ở đâu Hà Nội?
Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL có cơ sở 1 ở số 365 phố vọng-Hai Bà Trưng, chuyên dạy và đào tạo các lớp học tiếng Hàn từ cơ bản đến nâng cao, là một trong những trung tâm đầu tiên được sự tín nhiệm của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội cấp giấy phép hoạt động, hiện tại trung tâm đã đạt được những thành tựu nhất định cùng với bề dày 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy và đào tạo ngoại ngữ.
Với các đối tác liên kết đào tạo lâu năm ở Hàn Quốc bạn hoàn toàn có thể tin tưởng vào chất lượng đào tạo của trung tâm.

Tìm hiểu Góc văn hoá Hàn Quốc một đất nước mà có nền văn hoá rất truyền thống và cổ kính...các bạn sẽ không thất vọng khi tìm hiểu về nét văn hoá Hàn Quốc một đất nước mà rất nhiều bạn trẻ yêu thích

Chủ Nhật, 18 tháng 9, 2016

Tự học động từ tính từ trong tiếng hàn

Để học tiếng Hàn Quốc đầu tiến bạn hãy Đăng kí học tiếng Hàn Quốc tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL có đọi ngũ giáo viên có trình đọ giảng dạy tốt kinh nghiệm dạy tiếng hàn hiệu quả vì vậy không cần phải ngần ngại để tìm hiểu những trung tâm uy tín nữa

Tiếp theo các bài giảng về học tiếng hàn giao tiếp, trong khuôn khổ bài giảng ngày hôm nay các bạn sẽ được làm quen với từ loại tiếng hàn về : Phó từ, giới từ , liên từ, sở hữu cách...Các bạn hãy cùng với Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL học tiếng Hàn Quốc nhé.


1 - một số từ loại về phó từ, liên từ, giới từ

Rất---------아주---------a-chu
hoàn toàn----------완전히 ---------oan-chơn-hi
qua---------너무 ---------nơ-mu
vừa mới---------아까 --------a-ca
cũng ----------또 ---------tô
nữa----------더 ----------tơ
có lẽ---------아마 ---------a-ma
nhất định----------반드시 ----------ban-tư-xi
chắc chắn-----------꼭 ---------cốc
ngay tức thì------------즉시 ---------chức-xi
ở ------------에서 ----------ê-xơ
từ ------------부터 ---------bu-thơ
đến-------------까지 ---------ca-chi
cùng, cùng với------------같이 ----------ca-shi
nếu, lỡ ra--------------만약 ---------man-iác
cho nên-------------그래서 ----------cư-re-xơ
tuy vậy nhưng------------그렇지만 ---------cư-rớt-chi-man
nhưng mà------------그런데 --------cư-rơn-tê
với----------와 ---------oa
cùng với------------과 ---------coa
nếu không thì------------안그러면 ---------an-cư-rơ-miơn2 - Sở Hữu Cách

Của ------------ 의 ---------- ưi
của tôi ------------ 나의 (내) ------------- na-ưi (ne)
저의 (제) -------------- cho-ưi (chê)
của em trai ------------ 남동생의 --------- nam-tong-xeng-ưi
của anh, của cậu ----------- 너의-------- nơ-ưi
của mày ---------- 당신의 ---------- tang-xin-ưi
của ngài ---------- 선생님의 --------- xơn-xeng-nim-öi
của quí bà --------- 부인의 --------- bu-in-ưi
của bà ------------ 아주머니의 --------- a-chu-mơ-ni-ưi
của chúng tôi ------------ 우리들의/저희의 --------- u-ri-tư-rưi/chơ-hưi-ưi
của các vị ------------ 여러분의 -------- iơ-rơ-bun-ưi

Có những bạn hỏi Tại sao nên học tiếng Hàn Quốc thì Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin trả lời cho các bạn là Hàn Quốc hiện nay rất phổ biến vì vậy các bạn nên học tiếng hàn quốc


Khi đại từ đi cùng với danh từ sở hữu cách thì 의 (ưi) đọc thành 에 (ê)

Em tôi -------- 내동생 -------- ne-tông-xeng
gia đình tôi ---------- 제가족 --------- chê-ca-chốc
quê hương chúng tôi --------- 제고향 -------- chê-cô-hiang
công ty của ngài --------- 선생님의 회사 ------- xơn-xeng-nim-ê-huê-xa
nhà của người ấy -------- 그 사람의 집 --------- cư-xa-ram-ê-chíp
bạn trai của chị gái --------- 누나의 남자 친구 --------- nu-na-ê-nam-cha-shin-cu
người yêu anh --------- 너의 애인 ----------- nơ-ê-e-in
nhà của ai -------- 누구의 집 --------- nu-cu-ê-chíp
xe của bố --------- 아버지의 차 -------- a-bơ-chi-ê-sha

Như vậy là với bài học này thì chúng ta đã khép lại chương II, chương học về các loại từ. Hi vọng với những bài viết này sẽ giúp ích chúng ta mới làm quen với tiếng hàn, hoặc ôn luyện để tham gia vào kỳ thi năng lực tiếng hàn 2016

Trong Chương 3 chúng ta sẽ được học về Các từ ngữ thông dụng trong tiếng hàn và tìm hiểu về Góc văn hoá Hàn Quốc là một đề tài rất thù vị để ta tìm hiểu,vì văn hoá Hàn Quốc đậm chất truyền thống và rất khác xa với truyền thông các nước khác

''Nguồn:TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFL''

Kỹ năng học tiếng hàn về gia đình

Tham khảo những khoá học tiếng hàn trên website : lớp học tiếng Hàn để có thể học tiếng hàn hiệu quả nhất và được chia sẻ những kinh nghiệm học tiếng hàn hiệu quả tạI Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL
Học tiếng hàn quốc tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL...sau đây Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin chia sẻ với các bạn về Giáo trình Học tiếng hàn giao tiếp - chương 3 : các từ ngữ thông dụng về gia đình họ hàng...còn bây giờ các bạn hãy Tìm hiểu Những Thông báo lớp mở dạy tiếng hàn cho người du học để khi đặt chân đến Hàn Quốc bạn không cảm thấy bỡ ngỡ.




Từ Ngữ Tiếng Hàn Thông Dụng Về Gia Đình Họ Hàng

Ông Tổ ------------ 조부 ------------ chô-bu
Ông Nội ------------ 할아버지 -------------- ha-la-bơ-chi
Bà Nội ------------ 할머니--------------- hal-mơ-ni 
Ông Ngoại ------------ 외할아버지 --------------- uê-ha-la-bơ-chi 
Bà Ngoại ------------ 외할머니 -------------- uê-hal-mơ-ni 
Cha , Bố , Ba ------------ 아빠 ---------------- a-ba
------------ 아버지/아버님 ------------- a-bơ-chi/a-bơ-nim
------------ 부친 --------------bu-shin
Mẹ Má ------------ 엄마 -------------- ơm-ma 
------------ 어머니/어머님 -------------- ơ-mơ-ni/ơ-mơ-nim 
------------ 모친 -------------- mô-shin
Cha Mẹ ------------- 부모님 ----------------- bu-mô-nim 
Bác Trai ------------ 큰아버지 ----------------- khưn-a-bơ-chi 
Chú -------------- 작은아버지 --------------- cha-cưn-a-bơ-chi
Chú Họ ------------- 삼촌 ----------------- xam-shôn 
Cậu ------------- 외삼촌 ------------------ uê-xam-shôn 
Dì ---------------- 이모 ----------------- i-mô
Anh ( em trai gọi) ------------ 형 ------------------- hiơng 
Anh ( em gái gọi ) ------------- 오빠 --------------- ô-ba 
Anh Cả ------------- 큰형 ---------------- khưn-hiơng 
Anh Thứ ------------- 작은형 ------------------ cha-cưn-hiơng 
Chị ------------ 누나 ------------------- nu-na
Chị ( em gái gọi ) ------------ 언니 ----------------- ơn-ni 
Em ------------ 동생 ---------------- tông-xeng 
Em Trai ----------- 동생 ----------------- nam-tông-xeng
Em Gái ------------ 여동생 ------------------ iơ-tông-xeng 
Anh Rể ------------- 형부 --------------- hiơng-bu 
Em Rể ------------- 매제 ---------------- me-chê
Chị Dâu ------------ 형수 -------------- hiơng-xu 
Em Dâu -------------- 제수씨 ----------- chê-xu-xi 
Anh Em -------------- 형제 ------------ hiơng-chê
Chị Em ( trai ) ------------ 남매 ------------ nam-me
Chị Em ( Gái ) --------------- 자매 ------------- cha-me
Con Trai ------------ 아들 ------------ a-tưl 
Con Gái ------------- 딸 ------------- tal 
Con Trai Đầu --------------- 맏아들 ------------- mát-a-tưl 
Con Gái Đầu -------------- 맏딸 ------------- mát-tal
Con Trai Út ------------- 막내아들 ------------- mác-ne-a-tưl 
Con Gái Út --------------- 막내딸 --------------- mác-ne-tal
Con Cái ------------- 자녀 --------------- cha-niơ 
Cháu Chắt -------------- 손자 ----------------- xôn-cha 
Cháu Trai ---------------- 조카 -------------- chô-kha 
Cháu Gái ------------- 손녀 ------------- xôn-niơ
Chồng --------------- 남편 -------------- nam-piơn 
Vợ ------------------ 아내 --------------- a-ne 
Bà Xã / Ông Xã ------------- 집사람 --------------- chíp-xa-ram 
Mẹ Vợ ------------------ 장모님 ---------------- chang-mô-nim
Bố Vợ -------------- 장인 ---------------- chang-in
Bố Chồng -------------- 시아버지 --------------- xi-a-bơ-chi 
Mẹ Chồng --------------- 시어머니 ---------------- xi-ơ-mơ-ni 
Con Dâu -------------- 며느리 --------------- miơ-nư-ri 
Con Rể ------------- 사위 -------------- xa-uy 
Họ Hàng ----------------- 친척 ------------------ shin-shớc 
Hàng Xóm ---------------- 이웃 ------------------ i-út 
Bố Nuôi ---------------- 양아버지 ------------- iang-a-bơ-chi 
Con Nuôi ----------------- 양자 ----------------- iang- cha 
Bố Ghẻ ---------------- 계부 --------------- ciê- bu
Mẹ Ghẻ --------------- 계모 -------------- ciê- mô

Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc .Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin Chúc Các Bạn Học Tập Tốt tiếng Hàn.


Chúc các bạn học tốt tiếng hàn tại Lớp dạy tiếng Hàn tại Hà nội uy tín chất lượng và để có thể nói và nge thành thạo tiếng hàn,sứ sở sương mù là cái tên rất chi là mơ mộng và huyền ảo

Phương pháp học tiếng hàn hiệu quả dành cho người việt

Để học tiếng Hàn Quốc tại Trung tâm tiếng hàn thì có rất nhiều cách khác nhau. Người học sẽ phải tùy theo từng cách học và điều kiện của mình để lựa chọn một số phương pháp riêng mang lại hiệu quả nhất định. Dưới đây là một số chia sẻ về phương pháp học tiếng Hàn của Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL với những người vừa mới bắt đầu.

Học bảng chữ cái và cách viết và phát âm

Khi mới bắt đầu học tiếng Hàn thì bạn hãy bắt đầu với các nguyên âm và phụ âm (đơn, kép). Để học phần này bạn hãy đọc,viết thật nhiều lần cho đến khi thuộc. Tiếp theo đó, bạn sẽ luyện phát âm từng chữ cho đến khi bạn có thể phát âm một cách chính xác nhất.

Phát âm sai là điểm yếu lớn nhất của hầu hết những người vừa mới học tiếng Hàn. Đối với tiếng Hàn nói riêng,ngoại ngữ nói chung thì phát âm là một phần rất quan trọng. Vì chỉ có phát âm đúng thì bạn mới có thể nghe tốt và diễn đạt đến người nghe một số ý tưởng của mình một cách chính xác nhất. Đặc biệt với tiếng Hàn thì phát âm chuẩn là phải là ưu tiên hàng đầu khi học tiếng Hàn nhằm tránh những nhầm lẫn về sau. Bao giờ cũng vậy, muốn nói hay thì đầu tiên chúng ta cần phải học cách nói chuẩn trước.Học từ vựng

Từ vựng sẽ là yếu tố quan trọng để học bất kỳ một ngôn ngữ nào. Tiếng Hàn cũng chẳng ngoại lệ. Học từ vựng bạn nên học mọi nơi, mọi lúc. Để học giỏi từ vựng thì trước tiên bạn nên học những từ vựng liên quan đến những chủ đề xoay quanh về cuộc sống hàng ngày vì bạn sẽ thường xuyên sử dụng tới chúng. Hãy học theo chủ đề thay vì học những từ riêng lẻ. Tốt nhất bạn nên bắt đầu với các chủ đề đơn giản như thời tiết và trạng thái cảm xúc,…Hãy tự đặt ra mục tiêu cho mình một ngày học bao nhiêu từ,hãy nhớ và luôn thường xuyên ôn luyện. Khi học, bạn cần cố gắng ôn tập từ vựng đã học ít nhất lần, vì như vậy thì bạn mới có thể nhớ chúng một cách lâu nhất. Bạn cần mang theo một cuốn sổ nhỏ bên người để ghi chép những từ vựng mới,tranh thủ học mỗi khi rảnh rỗi.

Các bạn hãy chú ý Tham khảo những Phương pháp học tiếng Hàn Quốc Trên website của Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL nhé.


Ngoài ra, khi học bạn cần để ý đến cách trình bày,viết từ trong tiếng Hàn.Đây cũng là một điểm rất quan trọng trong quy trình học tiếng Hàn. Muốn viết tốt tiếng Hàn bạn cần phải có thời gian và điều đầu tiên bạn phải làm là phải nhớ tốt từ mới và ngữ pháp. Khi bạn đã có vốn từ nhất định, ngữ pháp vững chắc thì khả năng viết của mình sẽ được cải thiện rất nhiều. Hãy cố gắng vừa học từ mới (đọc) và viết. Vì có như vậy bạn mới có thể tạo được cho mình thói quen trình bày đẹp, rõ ràng nhất.

Sử dụng từ vựng là cách tốt nhất để bạn có thể nhớ từ vựng một cách hiệu quả. Bạn có thể chen những từ vừa mới học vào những buổi tập nói hoặc khi viết email, hoặc cũng có thể chen vào một số bài viết mà bạn tham gia thảo luận trên diễn đàn…Khi sử dụng những cách này,thì lúc đầu có thể bạn sẽ cảm thấy lúng túng và thiếu tự nhiên. Tuy nhiên, chính những lúc như thế sẽ giúp bạn nhớ từ vựng lâu nhất. Dần dần, khi bạn sử dụng càng nhiều bạn sẽ càng thành thạo.

Thay vì học ngữ pháp một cách cứng chắc bạn hãy học thuộc và ghi nhớ những dạng câu giao tiếp thông dụng, hậu tố từ bổ sung. Kế tiếp, bạn cần phải nắm vững cấu trúc trong câu và cách chia động từ trong câu. Để có thể giúp bạn nhớ vững cấu trúc ngữ pháp nên tự tạo cho bạn những cơ hội thực thêm thêm bằng cách sử dụng những từ vừa mới học để đặt thành những câu đơn giản trong mẫu câu. Hãy bắt đầu bằng câu đơn sẽ tăng dần thành câu ghép.


Điều quan trọng nhất là bạn phải cố gắng vận dụng trong cuộc sống hàng ngày của mình, qua ngôn ngữ nói với bạn bè, người xung quanh. Trong bất kỳ ngôn ngữ nào thì kỹ năng nói sẽ là một kỹ năng vô cùng quan trọng và rất thú vị.Chúng ta sẽ có cảm giác mình tiến bộ thật rõ ràng khi có thể giao tiếp lưu loát, rõ ràng bằng ngôn ngữ nói. Để nhanh chóng tiến bộ hãy sử dụng tối đa những giờ luyện tập trên lớp. Đừng bao giờ chỉ luyện tập qua loa chiếu lệ thì phải luyện tập nhiều thì bạn mới có thể nhớ bài lâu dài,sây sắc. Hãy khắc phục tính nhút nhát, sợ sai của bạn, vì có sai bạn mới có thể rút ra Kinh nghiệm học tiếng hàn ghi nhớ sâu sắc nhất.


Thứ Bảy, 17 tháng 9, 2016

Phương pháp học tiếng hàn hiệu quả

Tham Khảo Lớp học tiếng Hàn tại hà nội để có những phương pháp học tiếng hàn hiệu quả nhất thì ta nên học theo những phương pháp sau : 
Có rất nhiều phương pháp học tiếng Hàn. Tùy theo cách học và điều kiện của mỗi người mà sẽ có những phương pháp riêng phù hợp và hiệu quả. Hãy sử dụng Phương pháp học tiếng hàn rất hiệu quả và nhanh chóng của Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL bạn nhé.


1. Chữ viết:
Điều này thật dễ thấy. Tiếng việt của ta dùng bảng chữ cái Latinh trong khi tiếng Hàn có bảng chữ cái của riêng mình. Nhiều người cho rằng viết chữ Hàn Quốc tương tự như cách viết tiếng Trung Quốc nhưng không phải như vậy. Chữ cái tiếng Hàn đơn giản hơn nhiều. Nhiều chữ cái tiếng Hàn có cách viết mô phỏng các hiện tượng tự nhiên như mô tả vị trí của mặt trời so với mặt đất.

2. Phát âm:
Âm vựng một số từ trong tiếng Hàn là yếu tố rất quan trọng để phân biệt các từ (đặc biệt là những từ tương tự về âm và dễ nhầm lẫn). Nó cũng tương tự như khi ta phân biệt “x” với “s” hay “ch” với “tr”. Tuy ta có thể phân biệt tùy thuộc vào ngữ cảnh nhưng (theo người viết bài này), sự phân biệt các từ trong tiếng Hàn “có vẻ vất vả hơn” khi ta phân biệt trong tiếng Việt. Sự kết hợp môi-lưỡi là yếu tố quan trọng khi phát âm nhiều từ tiếng Hàn.3. Từ loại: Tiếng Hàn có các từ xác định chủ ngữ (chủ ngữ là đại từ hay danh từ) và có hậu giới từ (đứng sau danh từ và đại từ làm tân ngữ). Loại từ này tiếng Việt của ta không có cho nên, nếu không để ý, lúc đầu ta hay quên đưa chúng vào trong câu nếu theo thói quen nghĩ tiếng Việt trước rồi mới nói tiếng Hàn.

4. Trật tự từ trong câu:
Từ (hay cụm từ) bổ nghĩa trong tiếng Hàn đi trước từ được bổ nghĩa. Động từ luôn đứng cuối cùng trong câu.

5. Chia động từ:
Đây được xem là một trong những khó khăn đáng kể khi học tiếng Hàn vì trong tiếng Việt ta chỉ cần thêm từ xác định thì của động từ như “đã” đứng trước động từ để chỉ quá khứ: “đang” để chỉ hành động ở thì hiện tại và “sẽ” cho hành động sẽ diễn ra trong tương lai. Trong tiếng Hàn, giống như nhiều ngôn ngữ khác, động từ phải biến đổi theo thì. Đặc biệt hơn, động từ còn được biến đổi theo cấp độ “kính trọng” của người nói đối với người đối thoại với mình. Tiếng Hàn có tới 7 cách biến đổi đuôi khác nhau cho một động từ. Tuy vậy, ban cũng đừng quá lo lắng vì mỗi cấp độ đều có quy tắc thay đổi “đuôi động từ”.

6. Từ không có dấu:
Tiếng Việt của ta có các dấu nhưng tiếng Hàn không có các dấu này. Khi phát âm một số từ của tiếng Hàn, cách dùng dấu trong tiếng Việt lại làm cho bạn thuận lợi hơn!

7. Từ lai và từ du nhập:
Người Hàn Quốc dùng/mượn nhiều từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ khác. Ngoài tiếng Trung Quốc, người Hàn dùng nhiều từ “ngoại” hơn người Việt. Đặc biệt, trong các văn bản khoa học, người Hàn để nguyên thuật ngữ tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Đức …) và giải thích nó chứ không chuyển nó sang tiếng Hàn. Đây là điều thuận lợi để học sinh sinh viên Hàn Quốc làm quen với các thuật ngữ khoa học được dùng trên thế giới.

Mời các bạn Xem Thêm những Kinh nghiệm học tiếng Hàn sơ cấp hiệu quả tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL nhé


Một số điểm thuận lợi cho người hoc tiếng Hàn

1. Phát âm: 
Các từ biệt lập trong tiếng Hàn cũng là đơn âm tiết và hình thành theo cách ghép vần, ghép chữ như tiếng Việt nên khi học tiếng Hàn ta không phải mất nhiều thời gian để nhớ cách phát âm một từ.

2. Không dùng dấu: 
Trong khi tiếng Việt ta có các dấu thì tiếng Hàn không có hiện tượng ngôn ngữ này. Vì vậy, các âm khác nhau thường hinh thành từ các chữ cái được ghép để hình thành nó. Đến các từ có đuôi (dipthong) thì tiếng Việt cũng đã có âm tương đương (như -inh, -ang).

3. Từ gốc Hán:
Lúc đầu, khi vốn từ vựng của bạn chưa nhiều, có thể bạn chưa nhận ra điều này nhưng khi đã có một lượng từ vựng khá khá bạn sẽ thấy ” có nhiều âm giống tiếng Việt đến thế!”. Đây là “ưu thế” lớn nhất của người Việt khi học tiếng Hàn. Như vậy, chỉ ần bạn có vồn từ Hán-Việt phong phú bạn đã “gặp may” khi học tiếng Hàn rồi! Nhiều khi “ưu thế” này lại trở thành “ưu thế vượt trội” khi bạn muốn tìm hiều sâu ý nghĩa của từ. Vài ví dụ đơn giản như sau (viết theo cách đọc trong tiếng Việt):
Đại học: Dae-Hak
Đường nối thông (thông lộ): Dong-lo
Bất động sản: Pu-dong-san
Quan hệ quốc tế: Kuk-che quan-ke
Đây có thể là một cách nạp thêm từ mới tiếng Hàn nhất là khi bạn không có nhiều thời gian để học! Nếu bạn biết tiếng Trung Quốc thì thật tuyệt vời khi học tiếng Hàn.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm : Kinh nghiệm học tiếng Hàn

Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ : TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFL

Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88

Thứ Tư, 14 tháng 9, 2016

Học từ vựng tiếng hàn theo chủ đề ẩm thực

Nguồn Tham Khảo : trung tâm tiếng hàn uy tín

Học tiếng hàn không hề khó vì Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin giới thiệu với các bạn phương pháp học từ vựng tiếng hàn hiệu quả...các bạn hãy cùng học từ vựng tiếng hàn với SOFL nhé.


1 : 가공식품:—– ▶thực phẩm gia công
2 : 가락국수:—– ▶mì sợi
3 : 가래떡:—– ▶bánh
4 : 가마니:—– ▶cái bao bố , bao dây
5 : 가물치:—– ▶cá lóc
6 : 가스레인지:—– ▶bếp ga
7 : 가열하다:—– ▶tăng nhiệt
8 : 가자미:—– ▶ca thờn bơn
9 : 가지:—– ▶cà , quả cà tím
10 : 간맞추다:—– ▶nêm vừa vị
11 : 간:—– ▶vị mặn , gia vị
12 : 간보다:—– ▶nêm thử
13 : 간식:—– ▶món ăn phụ , món giữa chừng
14 : 간장:—– ▶nước tương
15 : 갈비:—– ▶sườn
16 : 갈비찜:—– ▶sườn ninh
17 : 갈비탕:—– ▶canh sườn
18 : 갈증나다:—– ▶khát
19 : 갈증:—– ▶cơn khát
20 : 감미 료:—– ▶gia vị
21 : 감:—– ▶quả hồng
22 : 감자:—– ▶khoai tay
23 : 감자 탕:—– ▶canh khoai tây
24 : 감주:—– ▶cam tửu , tượu ngọt
25 : 갓:—– ▶mũ tre ( ngày xưa )
26 : 강낭콩:—– ▶đậu cô ve
27 : 개고기:—– ▶thịt chó
28 : 개수대:—– ▶bồn rửa bát
29 : 거품기:—– ▶cái máy đánh trứng
30 : 건더기:—– ▶chất đặt của canh
31 : 건배하다:—– ▶cạn ly
32 : 건어물:—– ▶cá khô
33 : 건포도:—– ▶nho khô
34 : 게:—– ▶cua
35 : 겨자:—– ▶mù tạt
36 : 경단:—– ▶bánh ngô
37 : 계란:—– ▶trứng
38 : 계란빵:—– ▶bánh trứng
39 : 계량컵:—– ▶cốc để đo lường
40 : 계피:—– ▶quế
41 : 고구마:—– ▶khoai lang
42 : 고다:—– ▶ninh , luộc chín kỹ
43 : 고등어:—– ▶cá thu
44 : 고량주:—– ▶rượu cao lương
45 : 고소하다:—– ▶thơm , bùi
46 : 고추:—– ▶ớt , quả ớt
47 : 고추장:—– ▶tương ớt

Cùng với SOFl học tiếng hàn thôn qua ẩm thực Hàn Quốc Nhé : Học tiếng hàn qua những loại món ăn Hàn Quốc


48 : 고축가루:—– ▶bột ớt
49 : 곡류:—– ▶các loại ngũ cốc
50 : 곡식:—– ▶ngũ cốc
51 : 곱창:—– ▶ruột non
52 : 공기:—– ▶bát , cái bát không
53 : 곶감:—– ▶hồng sấy khô
54 : 과도:—– ▶dao gọt hoa quả
55 : 과식:—– ▶ăn quá nhiều , bội thực
56 : 과음:—– ▶uống quá nhiều
57 : 과일:—– ▶hoa quả , trái cây
58 : 과일주스:—– ▶nước ép trái cây
59 : 과자:—– ▶kẹo , bánh
60 : 광어:—– ▶cá thơng bơm
61 : 구수하다:—– ▶thơm
62 : 구이:—– ▶nương
63 : 국:—– ▶canh
64 : 국물:—– ▶nước canh
65 : 국밥:—– ▶cơm trộn canh
66 : 국수:—– ▶mì , miến , phở
67 : 국자:—– ▶cai muỗng múc canh
68 : 군것질:—– ▶ăn vặt
69 : 군침 돌다:—– ▶tràn nước miếng
70 : 군침:—– ▶nước miếng thèm ăn71 : 굴:—– ▶con hào
72 : 굶:—– ▶nhịn đói
73 : 굶주리다:—– ▶đói khát
74 : 굽다:—– ▶nướng ( cá , thịt )
75 : 궁중요리:—– ▶món ăn cung đình
76 : 그룻:—– ▶bát tô , đĩa
77 : 금식:—– ▶nhịn ăn , cấm ăn , tuyệt thực
78 : 금연:—– ▶cấm hút thuốc
79 : 금주:—– ▶cấm rượu
80 : 급식:—– ▶cấp món ăn
81 : 기름:—– ▶dầu
82 : 기호식품:—– ▶thực phẩm có mùi thơm
83 : 기호품:—– ▶thực phẩm có mùi thơm
84 : 김:—– ▶rong biển
85 : 김밥:—– ▶cơm cuộn rong biển
86 : 김치:—– ▶kim chi
87 : 불고기:—– ▶thịt nướng
88 : 김지 통:—– ▶thùng đựng kim chi
89 : 김치찌개:—– ▶món canh kim chi
90 : 깍두기:—– ▶kim chi củ cải
91 : 깡통:—– ▶thùng , hộp
92 : 깡통따개:—– ▶cái mở hộp
93 : 깨:—– ▶vừng
94 : 깨물다:—– ▶cắn vỡ ra
95 : 깻잎:—– ▶lá vừng
96 : 껌:—– ▶kẹo ca su
97 : 꼬리곰탕:—– ▶canh đuôi bò
98 : 꽁초:—– ▶đầu lọc của thuốc
99 : 꽁치:—– ▶ca thu đao
100 : 꽃게:—– ▶con ghẹ
101 : 꾸역꾸역:—– ▶ực ( uống , ăn )
102 : 꿀:—– ▶mật ong
103 : 꿩고기:—– ▶thịt gà lôi
104 : 끓다:—– ▶nấu , sắc , đun sôi
105 : 까니:—– ▶bữa ăn
106 : 나물:—– ▶rau ….v..v. các loại rau
107 : 낙지:—– ▶bạch tuộc nhỏ, con mực con.
108 : 내장:—– ▶nội tạng
109 : 냄비:—– ▶cái chảo , nồi
110 : 냉국:—– ▶canh lạnh
111 : 냉동하다:—– ▶đông lạnh
112 : 냉면:—– ▶mì lạnh
113 : 냉장고:—– ▶tủ lạnh
114 : 냉차:—– ▶xe đông lạnh
115 : 냉채:—– ▶rau lạnh

Tham khảo bài học tiếng hàn trên website : Bài học tiếng hàn

Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ : TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFL

Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: trungtamtienghansofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88