Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL chuyên đào tạo tiếng hàn uy tín chất lượng...Sau đây các bạn hãy cùng với Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL tìm hiểu về nét văn hoá Hàn Quốc.Khi nhắc đến Hàn Quốc là nói đến đất nước mộng mơ nằm phía nam bán đảo triều tiên, mà mọi người vẫn thường nói là xứ sở kim chi. Hàn Quốc có những nét văn hóa truyền thống lâu năm, như trang phục truyền thống Hanbok rất đẹp, là điểm du lịch lý tưởng của du khách Quốc tế, du học Hàn Quốc là ước mơ của những bạn trẻ trên khắp thế giới. iconNhững lý do khiến bạn muốn tìm tới lớp học tiếng Hàn. Tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL.
Khi bạn tìm đến bài viết này thì có lẽ bạn đã quan tâm đến một khóa học tiếng Hàn nếu Bạn muốn làm phong phú ngôn ngữ của bản thân mình và tự tin giao tiếp với nhưng người bạn Hàn Quốc hay đơn giản chỉ để nghe và hiểu những bài hát Hàn Quốc đang rất được những bạn trẻ Việt nam yêu thích nếu lớn hơn nữa học tiếng Hàn là bước ngoặt đầu tiên cho ước mơ du học Hàn Quốc mà chính bạn đã định hướng từ lâu. Dù là nguyên nhân nào đi nữa thì tiếng Hàn cũng là thứ tiếng đáng đểbạn và tôi biết tới và học tập.Nét văn hoá đến phòng tắm hơi tại Hàn Quốc
• Đầu tiên học tiếng Hàn là giúp các bạn có cơ hội đi sâu hơn tới tìm hiểu nét đẹp trong Văn hoá sauna ở Hàn Quốc• Học tiếng Hàn tốt là cơ hội việc làm cho bạn ở những công ty Hàn Quốc. vài năm trở lại đây Hàn Quốc đã và đang đầu tư khá mạnh vào Việt Nam nên cơ hội việc làm luôn rộng mở tới bạn. Người Hàn rất quan tâm tới phúc lợi người lao động, được làm việc trong môi trường như vậy là một cơ hội tốt tới chúng ta.icon Bạn có thể tìm Trung tâm tiếng Hàn ở đâu Hà Nội?Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL có cơ sở 1 ở số 365 phố vọng-Hai Bà Trưng, chuyên dạy và đào tạo các lớp học tiếng Hàn từ cơ bản đến nâng cao, là một trong những trung tâm đầu tiên được sự tín nhiệm của Sở giáo dục và đào tạo Hà Nội cấp giấy phép hoạt động, hiện tại trung tâm đã đạt được những thành tựu nhất định cùng với bề dày 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy và đào tạo ngoại ngữ.Với các đối tác liên kết đào tạo lâu năm ở Hàn Quốc bạn hoàn toàn có thể tin tưởng vào chất lượng đào tạo của trung tâm.Tìm hiểu Góc văn hoá Hàn Quốc một đất nước mà có nền văn hoá rất truyền thống và cổ kính...các bạn sẽ không thất vọng khi tìm hiểu về nét văn hoá Hàn Quốc một đất nước mà rất nhiều bạn trẻ yêu thích
Để học tiếng Hàn Quốc đầu tiến bạn hãy Đăng kí học tiếng Hàn Quốc tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL có đọi ngũ giáo viên có trình đọ giảng dạy tốt kinh nghiệm dạy tiếng hàn hiệu quả vì vậy không cần phải ngần ngại để tìm hiểu những trung tâm uy tín nữaTiếp theo các bài giảng về học tiếng hàn giao tiếp, trong khuôn khổ bài giảng ngày hôm nay các bạn sẽ được làm quen với từ loại tiếng hàn về : Phó từ, giới từ , liên từ, sở hữu cách...Các bạn hãy cùng với Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL học tiếng Hàn Quốc nhé.
1 - một số từ loại về phó từ, liên từ, giới từRất---------아주---------a-chuhoàn toàn----------완전히 ---------oan-chơn-hiqua---------너무 ---------nơ-muvừa mới---------아까 --------a-cacũng ----------또 ---------tônữa----------더 ----------tơcó lẽ---------아마 ---------a-manhất định----------반드시 ----------ban-tư-xichắc chắn-----------꼭 ---------cốcngay tức thì------------즉시 ---------chức-xiở ------------에서 ----------ê-xơtừ ------------부터 ---------bu-thơđến-------------까지 ---------ca-chicùng, cùng với------------같이 ----------ca-shinếu, lỡ ra--------------만약 ---------man-iáccho nên-------------그래서 ----------cư-re-xơtuy vậy nhưng------------그렇지만 ---------cư-rớt-chi-mannhưng mà------------그런데 --------cư-rơn-têvới----------와 ---------oacùng với------------과 ---------coanếu không thì------------안그러면 ---------an-cư-rơ-miơn2 - Sở Hữu CáchCủa ------------ 의 ---------- ưicủa tôi ------------ 나의 (내) ------------- na-ưi (ne)저의 (제) -------------- cho-ưi (chê)của em trai ------------ 남동생의 --------- nam-tong-xeng-ưicủa anh, của cậu ----------- 너의-------- nơ-ưicủa mày ---------- 당신의 ---------- tang-xin-ưicủa ngài ---------- 선생님의 --------- xơn-xeng-nim-öicủa quí bà --------- 부인의 --------- bu-in-ưicủa bà ------------ 아주머니의 --------- a-chu-mơ-ni-ưicủa chúng tôi ------------ 우리들의/저희의 --------- u-ri-tư-rưi/chơ-hưi-ưicủa các vị ------------ 여러분의 -------- iơ-rơ-bun-ưiCó những bạn hỏi Tại sao nên học tiếng Hàn Quốc thì Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin trả lời cho các bạn là Hàn Quốc hiện nay rất phổ biến vì vậy các bạn nên học tiếng hàn quốc
Khi đại từ đi cùng với danh từ sở hữu cách thì 의 (ưi) đọc thành 에 (ê)Em tôi -------- 내동생 -------- ne-tông-xenggia đình tôi ---------- 제가족 --------- chê-ca-chốcquê hương chúng tôi --------- 제고향 -------- chê-cô-hiangcông ty của ngài --------- 선생님의 회사 ------- xơn-xeng-nim-ê-huê-xanhà của người ấy -------- 그 사람의 집 --------- cư-xa-ram-ê-chípbạn trai của chị gái --------- 누나의 남자 친구 --------- nu-na-ê-nam-cha-shin-cungười yêu anh --------- 너의 애인 ----------- nơ-ê-e-innhà của ai -------- 누구의 집 --------- nu-cu-ê-chípxe của bố --------- 아버지의 차 -------- a-bơ-chi-ê-shaNhư vậy là với bài học này thì chúng ta đã khép lại chương II, chương học về các loại từ. Hi vọng với những bài viết này sẽ giúp ích chúng ta mới làm quen với tiếng hàn, hoặc ôn luyện để tham gia vào kỳ thi năng lực tiếng hàn 2016Trong Chương 3 chúng ta sẽ được học về Các từ ngữ thông dụng trong tiếng hàn và tìm hiểu về Góc văn hoá Hàn Quốc là một đề tài rất thù vị để ta tìm hiểu,vì văn hoá Hàn Quốc đậm chất truyền thống và rất khác xa với truyền thông các nước khác''Nguồn:TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFL''
Tham khảo những khoá học tiếng hàn trên website : lớp học tiếng Hàn để có thể học tiếng hàn hiệu quả nhất và được chia sẻ những kinh nghiệm học tiếng hàn hiệu quả tạI Trung Tâm Tiếng Hàn SOFLHọc tiếng hàn quốc tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL...sau đây Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin chia sẻ với các bạn về Giáo trình Học tiếng hàn giao tiếp - chương 3 : các từ ngữ thông dụng về gia đình họ hàng...còn bây giờ các bạn hãy Tìm hiểu Những Thông báo lớp mở dạy tiếng hàn cho người du học để khi đặt chân đến Hàn Quốc bạn không cảm thấy bỡ ngỡ.
Từ Ngữ Tiếng Hàn Thông Dụng Về Gia Đình Họ HàngÔng Tổ ------------ 조부 ------------ chô-buÔng Nội ------------ 할아버지 -------------- ha-la-bơ-chiBà Nội ------------ 할머니--------------- hal-mơ-ni Ông Ngoại ------------ 외할아버지 --------------- uê-ha-la-bơ-chi Bà Ngoại ------------ 외할머니 -------------- uê-hal-mơ-ni Cha , Bố , Ba ------------ 아빠 ---------------- a-ba------------ 아버지/아버님 ------------- a-bơ-chi/a-bơ-nim------------ 부친 --------------bu-shinMẹ Má ------------ 엄마 -------------- ơm-ma ------------ 어머니/어머님 -------------- ơ-mơ-ni/ơ-mơ-nim ------------ 모친 -------------- mô-shinCha Mẹ ------------- 부모님 ----------------- bu-mô-nim Bác Trai ------------ 큰아버지 ----------------- khưn-a-bơ-chi Chú -------------- 작은아버지 --------------- cha-cưn-a-bơ-chiChú Họ ------------- 삼촌 ----------------- xam-shôn Cậu ------------- 외삼촌 ------------------ uê-xam-shôn Dì ---------------- 이모 ----------------- i-môAnh ( em trai gọi) ------------ 형 ------------------- hiơng Anh ( em gái gọi ) ------------- 오빠 --------------- ô-ba Anh Cả ------------- 큰형 ---------------- khưn-hiơng Anh Thứ ------------- 작은형 ------------------ cha-cưn-hiơng Chị ------------ 누나 ------------------- nu-naChị ( em gái gọi ) ------------ 언니 ----------------- ơn-ni Em ------------ 동생 ---------------- tông-xeng Em Trai ----------- 동생 ----------------- nam-tông-xengEm Gái ------------ 여동생 ------------------ iơ-tông-xeng Anh Rể ------------- 형부 --------------- hiơng-bu Em Rể ------------- 매제 ---------------- me-chêChị Dâu ------------ 형수 -------------- hiơng-xu Em Dâu -------------- 제수씨 ----------- chê-xu-xi Anh Em -------------- 형제 ------------ hiơng-chêChị Em ( trai ) ------------ 남매 ------------ nam-meChị Em ( Gái ) --------------- 자매 ------------- cha-meCon Trai ------------ 아들 ------------ a-tưl Con Gái ------------- 딸 ------------- tal Con Trai Đầu --------------- 맏아들 ------------- mát-a-tưl Con Gái Đầu -------------- 맏딸 ------------- mát-talCon Trai Út ------------- 막내아들 ------------- mác-ne-a-tưl Con Gái Út --------------- 막내딸 --------------- mác-ne-talCon Cái ------------- 자녀 --------------- cha-niơ Cháu Chắt -------------- 손자 ----------------- xôn-cha Cháu Trai ---------------- 조카 -------------- chô-kha Cháu Gái ------------- 손녀 ------------- xôn-niơChồng --------------- 남편 -------------- nam-piơn Vợ ------------------ 아내 --------------- a-ne Bà Xã / Ông Xã ------------- 집사람 --------------- chíp-xa-ram Mẹ Vợ ------------------ 장모님 ---------------- chang-mô-nimBố Vợ -------------- 장인 ---------------- chang-inBố Chồng -------------- 시아버지 --------------- xi-a-bơ-chi Mẹ Chồng --------------- 시어머니 ---------------- xi-ơ-mơ-ni Con Dâu -------------- 며느리 --------------- miơ-nư-ri Con Rể ------------- 사위 -------------- xa-uy Họ Hàng ----------------- 친척 ------------------ shin-shớc Hàng Xóm ---------------- 이웃 ------------------ i-út Bố Nuôi ---------------- 양아버지 ------------- iang-a-bơ-chi Con Nuôi ----------------- 양자 ----------------- iang- cha Bố Ghẻ ---------------- 계부 --------------- ciê- buMẹ Ghẻ --------------- 계모 -------------- ciê- môBài học của chúng ta đến đây là kết thúc .Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin Chúc Các Bạn Học Tập Tốt tiếng Hàn.Chúc các bạn học tốt tiếng hàn tại Lớp dạy tiếng Hàn tại Hà nội uy tín chất lượng và để có thể nói và nge thành thạo tiếng hàn,sứ sở sương mù là cái tên rất chi là mơ mộng và huyền ảo
Để học tiếng Hàn Quốc tại Trung tâm tiếng hàn thì có rất nhiều cách khác nhau. Người học sẽ phải tùy theo từng cách học và điều kiện của mình để lựa chọn một số phương pháp riêng mang lại hiệu quả nhất định. Dưới đây là một số chia sẻ về phương pháp học tiếng Hàn của Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL với những người vừa mới bắt đầu.Học bảng chữ cái và cách viết và phát âmKhi mới bắt đầu học tiếng Hàn thì bạn hãy bắt đầu với các nguyên âm và phụ âm (đơn, kép). Để học phần này bạn hãy đọc,viết thật nhiều lần cho đến khi thuộc. Tiếp theo đó, bạn sẽ luyện phát âm từng chữ cho đến khi bạn có thể phát âm một cách chính xác nhất.Phát âm sai là điểm yếu lớn nhất của hầu hết những người vừa mới học tiếng Hàn. Đối với tiếng Hàn nói riêng,ngoại ngữ nói chung thì phát âm là một phần rất quan trọng. Vì chỉ có phát âm đúng thì bạn mới có thể nghe tốt và diễn đạt đến người nghe một số ý tưởng của mình một cách chính xác nhất. Đặc biệt với tiếng Hàn thì phát âm chuẩn là phải là ưu tiên hàng đầu khi học tiếng Hàn nhằm tránh những nhầm lẫn về sau. Bao giờ cũng vậy, muốn nói hay thì đầu tiên chúng ta cần phải học cách nói chuẩn trước.Học từ vựngTừ vựng sẽ là yếu tố quan trọng để học bất kỳ một ngôn ngữ nào. Tiếng Hàn cũng chẳng ngoại lệ. Học từ vựng bạn nên học mọi nơi, mọi lúc. Để học giỏi từ vựng thì trước tiên bạn nên học những từ vựng liên quan đến những chủ đề xoay quanh về cuộc sống hàng ngày vì bạn sẽ thường xuyên sử dụng tới chúng. Hãy học theo chủ đề thay vì học những từ riêng lẻ. Tốt nhất bạn nên bắt đầu với các chủ đề đơn giản như thời tiết và trạng thái cảm xúc,…Hãy tự đặt ra mục tiêu cho mình một ngày học bao nhiêu từ,hãy nhớ và luôn thường xuyên ôn luyện. Khi học, bạn cần cố gắng ôn tập từ vựng đã học ít nhất lần, vì như vậy thì bạn mới có thể nhớ chúng một cách lâu nhất. Bạn cần mang theo một cuốn sổ nhỏ bên người để ghi chép những từ vựng mới,tranh thủ học mỗi khi rảnh rỗi.Các bạn hãy chú ý Tham khảo những Phương pháp học tiếng Hàn Quốc Trên website của Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL nhé.
Ngoài ra, khi học bạn cần để ý đến cách trình bày,viết từ trong tiếng Hàn.Đây cũng là một điểm rất quan trọng trong quy trình học tiếng Hàn. Muốn viết tốt tiếng Hàn bạn cần phải có thời gian và điều đầu tiên bạn phải làm là phải nhớ tốt từ mới và ngữ pháp. Khi bạn đã có vốn từ nhất định, ngữ pháp vững chắc thì khả năng viết của mình sẽ được cải thiện rất nhiều. Hãy cố gắng vừa học từ mới (đọc) và viết. Vì có như vậy bạn mới có thể tạo được cho mình thói quen trình bày đẹp, rõ ràng nhất.Sử dụng từ vựng là cách tốt nhất để bạn có thể nhớ từ vựng một cách hiệu quả. Bạn có thể chen những từ vừa mới học vào những buổi tập nói hoặc khi viết email, hoặc cũng có thể chen vào một số bài viết mà bạn tham gia thảo luận trên diễn đàn…Khi sử dụng những cách này,thì lúc đầu có thể bạn sẽ cảm thấy lúng túng và thiếu tự nhiên. Tuy nhiên, chính những lúc như thế sẽ giúp bạn nhớ từ vựng lâu nhất. Dần dần, khi bạn sử dụng càng nhiều bạn sẽ càng thành thạo.Thay vì học ngữ pháp một cách cứng chắc bạn hãy học thuộc và ghi nhớ những dạng câu giao tiếp thông dụng, hậu tố từ bổ sung. Kế tiếp, bạn cần phải nắm vững cấu trúc trong câu và cách chia động từ trong câu. Để có thể giúp bạn nhớ vững cấu trúc ngữ pháp nên tự tạo cho bạn những cơ hội thực thêm thêm bằng cách sử dụng những từ vừa mới học để đặt thành những câu đơn giản trong mẫu câu. Hãy bắt đầu bằng câu đơn sẽ tăng dần thành câu ghép.
Điều quan trọng nhất là bạn phải cố gắng vận dụng trong cuộc sống hàng ngày của mình, qua ngôn ngữ nói với bạn bè, người xung quanh. Trong bất kỳ ngôn ngữ nào thì kỹ năng nói sẽ là một kỹ năng vô cùng quan trọng và rất thú vị.Chúng ta sẽ có cảm giác mình tiến bộ thật rõ ràng khi có thể giao tiếp lưu loát, rõ ràng bằng ngôn ngữ nói. Để nhanh chóng tiến bộ hãy sử dụng tối đa những giờ luyện tập trên lớp. Đừng bao giờ chỉ luyện tập qua loa chiếu lệ thì phải luyện tập nhiều thì bạn mới có thể nhớ bài lâu dài,sây sắc. Hãy khắc phục tính nhút nhát, sợ sai của bạn, vì có sai bạn mới có thể rút ra Kinh nghiệm học tiếng hàn ghi nhớ sâu sắc nhất.
Tham Khảo Lớp học tiếng Hàn tại hà nội để có những phương pháp học tiếng hàn hiệu quả nhất thì ta nên học theo những phương pháp sau :
Có rất nhiều phương pháp học tiếng Hàn. Tùy theo cách học và điều kiện của mỗi người mà sẽ có những phương pháp riêng phù hợp và hiệu quả. Hãy sử dụng Phương pháp học tiếng hàn rất hiệu quả và nhanh chóng của Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL bạn nhé.
1. Chữ viết:Điều này thật dễ thấy. Tiếng việt của ta dùng bảng chữ cái Latinh trong khi tiếng Hàn có bảng chữ cái của riêng mình. Nhiều người cho rằng viết chữ Hàn Quốc tương tự như cách viết tiếng Trung Quốc nhưng không phải như vậy. Chữ cái tiếng Hàn đơn giản hơn nhiều. Nhiều chữ cái tiếng Hàn có cách viết mô phỏng các hiện tượng tự nhiên như mô tả vị trí của mặt trời so với mặt đất.2. Phát âm:Âm vựng một số từ trong tiếng Hàn là yếu tố rất quan trọng để phân biệt các từ (đặc biệt là những từ tương tự về âm và dễ nhầm lẫn). Nó cũng tương tự như khi ta phân biệt “x” với “s” hay “ch” với “tr”. Tuy ta có thể phân biệt tùy thuộc vào ngữ cảnh nhưng (theo người viết bài này), sự phân biệt các từ trong tiếng Hàn “có vẻ vất vả hơn” khi ta phân biệt trong tiếng Việt. Sự kết hợp môi-lưỡi là yếu tố quan trọng khi phát âm nhiều từ tiếng Hàn.3. Từ loại: Tiếng Hàn có các từ xác định chủ ngữ (chủ ngữ là đại từ hay danh từ) và có hậu giới từ (đứng sau danh từ và đại từ làm tân ngữ). Loại từ này tiếng Việt của ta không có cho nên, nếu không để ý, lúc đầu ta hay quên đưa chúng vào trong câu nếu theo thói quen nghĩ tiếng Việt trước rồi mới nói tiếng Hàn.4. Trật tự từ trong câu:Từ (hay cụm từ) bổ nghĩa trong tiếng Hàn đi trước từ được bổ nghĩa. Động từ luôn đứng cuối cùng trong câu.5. Chia động từ:Đây được xem là một trong những khó khăn đáng kể khi học tiếng Hàn vì trong tiếng Việt ta chỉ cần thêm từ xác định thì của động từ như “đã” đứng trước động từ để chỉ quá khứ: “đang” để chỉ hành động ở thì hiện tại và “sẽ” cho hành động sẽ diễn ra trong tương lai. Trong tiếng Hàn, giống như nhiều ngôn ngữ khác, động từ phải biến đổi theo thì. Đặc biệt hơn, động từ còn được biến đổi theo cấp độ “kính trọng” của người nói đối với người đối thoại với mình. Tiếng Hàn có tới 7 cách biến đổi đuôi khác nhau cho một động từ. Tuy vậy, ban cũng đừng quá lo lắng vì mỗi cấp độ đều có quy tắc thay đổi “đuôi động từ”.6. Từ không có dấu:Tiếng Việt của ta có các dấu nhưng tiếng Hàn không có các dấu này. Khi phát âm một số từ của tiếng Hàn, cách dùng dấu trong tiếng Việt lại làm cho bạn thuận lợi hơn!7. Từ lai và từ du nhập:Người Hàn Quốc dùng/mượn nhiều từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ khác. Ngoài tiếng Trung Quốc, người Hàn dùng nhiều từ “ngoại” hơn người Việt. Đặc biệt, trong các văn bản khoa học, người Hàn để nguyên thuật ngữ tiếng nước ngoài (Anh, Pháp, Đức …) và giải thích nó chứ không chuyển nó sang tiếng Hàn. Đây là điều thuận lợi để học sinh sinh viên Hàn Quốc làm quen với các thuật ngữ khoa học được dùng trên thế giới.Mời các bạn Xem Thêm những Kinh nghiệm học tiếng Hàn sơ cấp hiệu quả tại Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL nhé
Một số điểm thuận lợi cho người hoc tiếng Hàn1. Phát âm: Các từ biệt lập trong tiếng Hàn cũng là đơn âm tiết và hình thành theo cách ghép vần, ghép chữ như tiếng Việt nên khi học tiếng Hàn ta không phải mất nhiều thời gian để nhớ cách phát âm một từ.2. Không dùng dấu: Trong khi tiếng Việt ta có các dấu thì tiếng Hàn không có hiện tượng ngôn ngữ này. Vì vậy, các âm khác nhau thường hinh thành từ các chữ cái được ghép để hình thành nó. Đến các từ có đuôi (dipthong) thì tiếng Việt cũng đã có âm tương đương (như -inh, -ang).3. Từ gốc Hán:Lúc đầu, khi vốn từ vựng của bạn chưa nhiều, có thể bạn chưa nhận ra điều này nhưng khi đã có một lượng từ vựng khá khá bạn sẽ thấy ” có nhiều âm giống tiếng Việt đến thế!”. Đây là “ưu thế” lớn nhất của người Việt khi học tiếng Hàn. Như vậy, chỉ ần bạn có vồn từ Hán-Việt phong phú bạn đã “gặp may” khi học tiếng Hàn rồi! Nhiều khi “ưu thế” này lại trở thành “ưu thế vượt trội” khi bạn muốn tìm hiều sâu ý nghĩa của từ. Vài ví dụ đơn giản như sau (viết theo cách đọc trong tiếng Việt):Đại học: Dae-HakĐường nối thông (thông lộ): Dong-loBất động sản: Pu-dong-sanQuan hệ quốc tế: Kuk-che quan-keĐây có thể là một cách nạp thêm từ mới tiếng Hàn nhất là khi bạn không có nhiều thời gian để học! Nếu bạn biết tiếng Trung Quốc thì thật tuyệt vời khi học tiếng Hàn.Ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm : Kinh nghiệm học tiếng HànMọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ : TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFLĐịa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà NộiEmail: trungtamtienghansofl@gmail.comĐiện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Nguồn Tham Khảo : trung tâm tiếng hàn uy tínHọc tiếng hàn không hề khó vì Trung Tâm Tiếng Hàn SOFL xin giới thiệu với các bạn phương pháp học từ vựng tiếng hàn hiệu quả...các bạn hãy cùng học từ vựng tiếng hàn với SOFL nhé.
1 : 가공식품:—– ▶thực phẩm gia công2 : 가락국수:—– ▶mì sợi3 : 가래떡:—– ▶bánh4 : 가마니:—– ▶cái bao bố , bao dây5 : 가물치:—– ▶cá lóc6 : 가스레인지:—– ▶bếp ga7 : 가열하다:—– ▶tăng nhiệt8 : 가자미:—– ▶ca thờn bơn9 : 가지:—– ▶cà , quả cà tím10 : 간맞추다:—– ▶nêm vừa vị11 : 간:—– ▶vị mặn , gia vị12 : 간보다:—– ▶nêm thử13 : 간식:—– ▶món ăn phụ , món giữa chừng14 : 간장:—– ▶nước tương15 : 갈비:—– ▶sườn16 : 갈비찜:—– ▶sườn ninh17 : 갈비탕:—– ▶canh sườn18 : 갈증나다:—– ▶khát19 : 갈증:—– ▶cơn khát20 : 감미 료:—– ▶gia vị21 : 감:—– ▶quả hồng22 : 감자:—– ▶khoai tay23 : 감자 탕:—– ▶canh khoai tây24 : 감주:—– ▶cam tửu , tượu ngọt25 : 갓:—– ▶mũ tre ( ngày xưa )26 : 강낭콩:—– ▶đậu cô ve27 : 개고기:—– ▶thịt chó28 : 개수대:—– ▶bồn rửa bát29 : 거품기:—– ▶cái máy đánh trứng30 : 건더기:—– ▶chất đặt của canh31 : 건배하다:—– ▶cạn ly32 : 건어물:—– ▶cá khô33 : 건포도:—– ▶nho khô34 : 게:—– ▶cua35 : 겨자:—– ▶mù tạt36 : 경단:—– ▶bánh ngô37 : 계란:—– ▶trứng38 : 계란빵:—– ▶bánh trứng39 : 계량컵:—– ▶cốc để đo lường40 : 계피:—– ▶quế41 : 고구마:—– ▶khoai lang42 : 고다:—– ▶ninh , luộc chín kỹ43 : 고등어:—– ▶cá thu44 : 고량주:—– ▶rượu cao lương45 : 고소하다:—– ▶thơm , bùi46 : 고추:—– ▶ớt , quả ớt47 : 고추장:—– ▶tương ớtCùng với SOFl học tiếng hàn thôn qua ẩm thực Hàn Quốc Nhé : Học tiếng hàn qua những loại món ăn Hàn Quốc
48 : 고축가루:—– ▶bột ớt49 : 곡류:—– ▶các loại ngũ cốc50 : 곡식:—– ▶ngũ cốc51 : 곱창:—– ▶ruột non52 : 공기:—– ▶bát , cái bát không53 : 곶감:—– ▶hồng sấy khô54 : 과도:—– ▶dao gọt hoa quả55 : 과식:—– ▶ăn quá nhiều , bội thực56 : 과음:—– ▶uống quá nhiều57 : 과일:—– ▶hoa quả , trái cây58 : 과일주스:—– ▶nước ép trái cây59 : 과자:—– ▶kẹo , bánh60 : 광어:—– ▶cá thơng bơm61 : 구수하다:—– ▶thơm62 : 구이:—– ▶nương63 : 국:—– ▶canh64 : 국물:—– ▶nước canh65 : 국밥:—– ▶cơm trộn canh66 : 국수:—– ▶mì , miến , phở67 : 국자:—– ▶cai muỗng múc canh68 : 군것질:—– ▶ăn vặt69 : 군침 돌다:—– ▶tràn nước miếng70 : 군침:—– ▶nước miếng thèm ăn71 : 굴:—– ▶con hào72 : 굶:—– ▶nhịn đói73 : 굶주리다:—– ▶đói khát74 : 굽다:—– ▶nướng ( cá , thịt )75 : 궁중요리:—– ▶món ăn cung đình76 : 그룻:—– ▶bát tô , đĩa77 : 금식:—– ▶nhịn ăn , cấm ăn , tuyệt thực78 : 금연:—– ▶cấm hút thuốc79 : 금주:—– ▶cấm rượu80 : 급식:—– ▶cấp món ăn81 : 기름:—– ▶dầu82 : 기호식품:—– ▶thực phẩm có mùi thơm83 : 기호품:—– ▶thực phẩm có mùi thơm84 : 김:—– ▶rong biển85 : 김밥:—– ▶cơm cuộn rong biển86 : 김치:—– ▶kim chi87 : 불고기:—– ▶thịt nướng88 : 김지 통:—– ▶thùng đựng kim chi89 : 김치찌개:—– ▶món canh kim chi90 : 깍두기:—– ▶kim chi củ cải91 : 깡통:—– ▶thùng , hộp92 : 깡통따개:—– ▶cái mở hộp93 : 깨:—– ▶vừng94 : 깨물다:—– ▶cắn vỡ ra95 : 깻잎:—– ▶lá vừng96 : 껌:—– ▶kẹo ca su97 : 꼬리곰탕:—– ▶canh đuôi bò98 : 꽁초:—– ▶đầu lọc của thuốc99 : 꽁치:—– ▶ca thu đao100 : 꽃게:—– ▶con ghẹ101 : 꾸역꾸역:—– ▶ực ( uống , ăn )102 : 꿀:—– ▶mật ong103 : 꿩고기:—– ▶thịt gà lôi104 : 끓다:—– ▶nấu , sắc , đun sôi105 : 까니:—– ▶bữa ăn106 : 나물:—– ▶rau ….v..v. các loại rau107 : 낙지:—– ▶bạch tuộc nhỏ, con mực con.108 : 내장:—– ▶nội tạng109 : 냄비:—– ▶cái chảo , nồi110 : 냉국:—– ▶canh lạnh111 : 냉동하다:—– ▶đông lạnh112 : 냉면:—– ▶mì lạnh113 : 냉장고:—– ▶tủ lạnh114 : 냉차:—– ▶xe đông lạnh115 : 냉채:—– ▶rau lạnhTham khảo bài học tiếng hàn trên website : Bài học tiếng hànMọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ : TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ SOFLĐịa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà NộiEmail: trungtamtienghansofl@gmail.comĐiện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88